Page 178 - Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Ứng dụng công nghệ mới trong công trình xanh - lần thứ 9 (ATiGB 2024)
P. 178
th
HỘI THẢO QUỐC TẾ ATiGB LẦN THỨ CHÍN - The 9 ATiGB 2024 169
Xây dựng, Vol. 15, No. 1, pp. 177–185, 2021, [Online].
[4]. F. Yucelgazi and İ. Yitmen, “An ANP Model for Risk
Assessment in Large-Scale Transport Infrastructure Projects,” Available: https://goviet.org.vn/upload/aceweb/content/1. BC
Arab. J. Sci. Eng., Vol. 44, No. 5, pp. 4257–4275, 2019, doi: Cuộc chiến thương mại Mỹ Trung.pdf.
10.1007/s13369-018-3314-z. [9]. M. F. Diab, A. Varma, and K. Panthi, “Modeling the
Construction Risk Ratings to Estimate the Contingency in
[5]. H. A. Vu, V. H. Cu, L. X. Min, and J. Q. Wang, “Risk analysis
of schedule delays in international highway projects in Highway Projects,” J. Constr. Eng. Manag., Vol. 143, No. 8,
Vietnam using a structural equation model,” Eng. Constr. p. 143, 2017, doi: 10.1061/(asce)co.1943-7862.0001334.
Archit. Manag., Vol. 24, No. 6, pp. 1018–1039, 2017, doi: [10].P. T. Le, N. Chileshe, K. Kirytopoulos, and R. Rameezdeen,
10.1108/ECAM-06-2016-0138. “Investigating the significance of risks in BOT transportation
projects in Vietnam,” Eng. Constr. Archit. Manag., 2020, doi:
[6]. T. A. Trịnh, “Rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao
thông ở Việt Nam,” Tạp chí Khoa học trường Đại học Mở TP. 10.1108/ECAM-08-2019-0439.
Hồ Chí Minh, Vol. 9, No. 3, pp. 119–129, 2014. [11].H. H. Nguyễn and V. S. Nguyễn, “Phân tích, đề xuất biện pháp
quản lý rủi ro gây chậm tiến độ thi công của công trình thủy
[7]. A. T. Trinh, “Project risk management in transport projects in
Vietnam,” the 7th Int. Conf. East. Asia Soc. Transp. Stud. lợi, thủy điện ở Việt Nam,” Tạp chí Khoa học và Công nghệ
2007, vol. 7, pp. 42–42, 2007. Thủy lợi, Vol. 59, pp. 105–115, 2020.
[8]. Q. T. Nguyễn and T. T. Nguyễn, “Đánh giá rủi ro cho các dự
án giao thông đô thị tại Hà Nội,” Tạp chí Khoa học Công nghệ
ISBN: 978-604-80-9779-0